Hướng dẫn thuế cư trú cho người nước ngoài tại Nhật【2026·Cách tính, nộp, về nước】
※Bài viết có nội dung quảng cáo.
📋 Mục lục
Thuế cư trú (Juminzei) là thuế địa phương nộp cho tỉnh và quận/thành phố nơi sinh sống. Thuế thu nhập là "quốc thuế" nộp cho nhà nước, còn thuế cư trú là nguồn thu của chính quyền địa phương. Người nước ngoài có đăng ký cư trú thì bị đánh thuế với điều kiện như người Nhật, và năm nghỉ việc·về nước vẫn còn nghĩa vụ nộp phần thu nhập năm trước. Bài này tổng hợp theo thông tin mới nhất 2026: cơ chế Kintōwari·Shotokuwari, ước tính theo thu nhập, thủ tục khi nghỉ việc·về nước, và ảnh hưởng đến đơn xin vĩnh trú.
- Người có địa chỉ tại Nhật vào ngày 1/1 (bao gồm người nước ngoài) phải nộp thuế cư trú dựa trên thu nhập năm trước.
- Thuế cư trú = "Kintōwari (định mức) + Shotokuwari (10% theo thu nhập)"; năm đầu mới đến Nhật thường chưa bị đánh thuế vì chưa có thu nhập năm trước.
- Khi nghỉ việc·về nước, số thuế còn lại có thể phải nộp một lần; cần xác nhận trước khi xuất cảnh.
- Chậm nộp thuế cư trú có thể ảnh hưởng đến đơn xin vĩnh trú; hãy nộp đúng hạn.
① Thuế cư trú là gì
Thuế cư trú là tên gọi chung của "thuế cư dân tỉnh" và "thuế cư dân thành phố", do quận/thành phố thu gộp. Đánh thuế lên chính quyền nơi bạn có địa chỉ vào ngày 1/1 của năm đó, dựa trên thu nhập năm trước (tháng 1–12). Nhân viên công ty bị trừ vào lương, người tự kinh doanh nộp 4 lần/năm là cơ bản.
② Cơ chế Kintōwari·Shotokuwari
Thuế cư trú = "Kintōwari" (định mức) + "Shotokuwari" (10% theo thu nhập).
| Phân loại | Mức thuế chuẩn |
|---|---|
| Thuế cư dân tỉnh (đô dân thuế) Kintōwari | 1.000 yên |
| Thuế cư dân thành phố (quận đặc biệt) Kintōwari | 3.000 yên |
| Tổng Kintōwari (chuẩn) | 4.000 yên |
| Thuế môi trường rừng (quốc thuế·thu cùng) | 1.000 yên |
| Tổng gánh nặng người nộp (chuẩn) | 5.000 yên |
※Kanagawa·Osaka v.v. có thuế phụ thu riêng, Kintōwari cao hơn chuẩn (VD: Yokohama là thuế tỉnh 1.300 yên·thuế thành phố 3.900 yên).
| Phân loại chính quyền | Thuế tỉnh | Thuế thành phố | Tổng |
|---|---|---|---|
| Thành phố thông thường | 4% | 6% | 10% |
| Thành phố chỉ định (Osaka·Yokohama·Nagoya·Fukuoka·Kobe...) | 2% | 8% | 10% |
Thành phố chỉ định chỉ khác cơ cấu (tỉnh 2%·thành phố 8%), tổng vẫn 10%.
③ Ví dụ tính theo thu nhập (năm Reiwa 8·độc thân·23 quận Tokyo)
Công thức như sau (mô hình cơ bản người nhận lương).
Thu nhập lương −(khấu trừ thu nhập lương)= Thu nhập lương tính thuế
Thu nhập lương −(khấu trừ BHXH + khấu trừ cơ bản 430.000 yên v.v.)= Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế × 10% − khấu trừ điều chỉnh = Shotokuwari
Shotokuwari + Kintōwari 4.000 yên + thuế môi trường rừng 1.000 yên = Thuế năm
| Thu nhập năm (chỉ lương) | Thu nhập lương | Thu nhập chịu thuế (ước) | Shotokuwari | Thuế cư trú năm (ước) |
|---|---|---|---|---|
| 3 triệu yên | 2,02 triệu | 1,14 triệu | ~112.000 yên | ~116.500 yên |
| 4 triệu yên | 2,76 triệu | 1,73 triệu | ~171.000 yên | ~175.500 yên |
| 5 triệu yên | 3,56 triệu | 2,38 triệu | ~238.000 yên | ~243.000 yên |
※Tiền đề: độc thân·không người phụ thuộc·BHXH khoảng 15% thu nhập·khấu trừ cơ bản 430.000 yên·có tính khấu trừ điều chỉnh (5 triệu yên lược bỏ)·Kintōwari + thuế rừng 5.000 yên.
Thuế cư trú được tính dựa trên thu nhập năm trước. Khai thuế đúng giúp thu nhập được phản ánh chính xác.
Khai thuế dễ với MoneyForward Cloud →PRThuế cư trú và phí bảo hiểm y tế quốc dân đều được tính dựa trên thu nhập năm trước. Về việc tham gia, mức phí và cách dùng bảo hiểm y tế quốc dân, xem Hướng dẫn bảo hiểm y tế quốc dân ↗ trên trang chị em Zainichi Life Navi.
④ Cách nộp (thu đặc biệt·thu phổ thông)
| Phân loại | Đối tượng | Thời điểm nộp |
|---|---|---|
| Thu đặc biệt | Người nhận lương (nhân viên) | Tháng 6 – tháng 5 năm sau, trừ vào lương hàng tháng chia 12 lần |
| Thu phổ thông | Tự kinh doanh·không việc làm·hưởng lương hưu... | 4 lần/năm (tháng 6·8·10·tháng 1 năm sau) nộp bằng phiếu |
Với người nhận lương, thu đặc biệt về nguyên tắc là nghĩa vụ theo luật (chủ doanh nghiệp = người trả lương làm thủ tục). Thu phổ thông có thể nộp tại cửa hàng tiện lợi·trích nợ tài khoản·Pay-easy·thanh toán điện thoại (PayPay hóa đơn, tùy chính quyền).
⑤ Thu một lần khi nghỉ việc·về nước và thủ tục
Thuế cư trú là "thuế đánh trên thu nhập năm trước", nên năm nghỉ việc·về nước vẫn còn nghĩa vụ nộp. Có địa chỉ tại Nhật vào ngày 1/1 thì thuế cư trú từ tháng 6 năm sau vẫn phát sinh.
| Thời điểm nghỉ việc | Xử lý |
|---|---|
| Nghỉ 1/1 – 30/4 | Dù bản nhân không yêu cầu, phần còn lại bị thu một lần từ lương·tiền thôi việc (bắt buộc theo luật) |
| Nghỉ tháng 5 | Thu bình thường đến tháng cuối |
| Nghỉ 1/6 – 31/12 | Nguyên tắc chuyển sang thu phổ thông. Bản nhân yêu cầu thì cũng có thể thu một lần |
Nếu còn thuế cư trú chưa nộp xong trước khi xuất cảnh, cần chỉ định "Người quản lý nộp thuế" (Nōzei Kanrinin) và nộp đơn cho quận/thành phố trước khi đi. Người quản lý nộp thuế là cá nhân hoặc pháp nhân cư trú tại Nhật, người Nhật hay nước ngoài đều được. Có thể nhờ gia đình·bạn bè·công ty·kế toán thuế.
Nếu sau khi về nước bạn chuyển tiền từ tài khoản Nhật về quê, hãy tham khảo thêm hướng dẫn dùng Wise – thường giúp tiết kiệm phí. Khi rời Nhật, bạn cũng nên kiểm tra cách xử lý tài khoản NISA và tài khoản chứng khoán (đóng hay giữ lại).
⑥ Chế độ miễn giảm thuế cư trú
- Độc thân (không phụ thuộc) tổng thu nhập năm trước từ 450.000 yên trở xuống → miễn cả Kintōwari·Shotokuwari
- Có người phụ thuộc: từ「350.000 yên ×(bản thân+số người phụ thuộc)+ 100.000 + 210.000 yên」trở xuống (chuẩn tùy chính quyền)
- Người khuyết tật·vị thành niên·góa phụ·cha/mẹ đơn thân tổng thu nhập từ 1,35 triệu yên trở xuống
- Người hưởng trợ cấp sinh hoạt
Khi gánh nặng thuế trở nên quá nặng do thiên tai (động đất·lũ lụt), thất nghiệp, bệnh dài ngày, khó khăn sinh hoạt, có thể được miễn giảm thuế cư trú nếu đăng ký với quận/thành phố. Điều kiện·tỷ lệ cụ thể khác nhau theo chính quyền, hãy hỏi phòng thuế nơi cư trú.
⑦ Nếu không nộp thì sao
- Trong 1 tháng sau hạn nộp: 2,8%/năm
- Quá 1 tháng: 9,1%/năm (trần 14,6%)
Tiền chậm nộp phát sinh từ ngày sau hạn nộp. Mức cụ thể công bố hàng năm, kiểm tra trang chính thức của chính quyền.
Gửi giấy đốc thúc → nhắc nhở → điều tra tài sản → cưỡng chế (lương·tiền gửi·bất động sản...) tiến hành theo thứ tự. Đây là thủ tục cưỡng chế thu theo Luật thuế địa phương.
⑧ Câu hỏi thường gặp (FAQ)
A. Năm đến Nhật không phát sinh thuế cư trú. Thuế đánh trên thu nhập năm trước (tháng 1–12), năm đầu thu nhập đối tượng bằng 0. Bắt đầu chính thức từ tháng 6 năm thứ 2 (nếu năm trước có lương tại Nhật).
A. Từ năm Reiwa 8, thu nhập lương vượt 1,1 triệu yên/năm thì phát sinh thuế cư trú (độc thân·không phụ thuộc). Dưới mức đó thì miễn.
A. Tùy cách xử lý khi nghỉ. Nghỉ tháng 1–4 thì thu một lần (trừ phần còn lại lúc nghỉ), nghỉ tháng 6–12 chuyển sang thu phổ thông (phiếu nộp gửi về nhà). Cũng có thể nhờ công ty mới tiếp tục thu đặc biệt.
A. Có. Trong khoản quyên góp furusato nozei, phần vượt 2.000 yên được khấu trừ khỏi thuế thu nhập·thuế cư trú. Nhân viên dùng "đặc lệ một cửa", tự kinh doanh làm qua khai thuế. Xem thêm hướng dẫn khai thuế·thuế cư trú. Điều kiện, hạn mức khấu trừ và lưu ý dành cho người nước ngoài xem tại hướng dẫn Furusato Nozei.
A. Ảnh hưởng lớn. Đơn vĩnh trú bắt buộc nộp giấy chứng nhận thuế·nộp thuế 3 năm gần nhất, nộp trễ bị đánh giá tiêu cực. Hơn nữa theo luật nhập quản sửa đổi Reiwa 6, sau khi có vĩnh trú mà cố ý không nộp cũng có thể bị hủy tư cách vĩnh trú. Hãy luôn nộp đúng hạn.
A. Chỉ định người quản lý nộp thuế và nộp đơn cho quận/thành phố. Người quản lý là cá nhân·pháp nhân cư trú tại Nhật, nhờ được gia đình·bạn bè·công ty·kế toán thuế. Phiếu nộp sau xuất cảnh gửi đến người quản lý, họ nộp thay bạn.
A. Là thuế địa phương nộp cho tỉnh và quận/thành phố nơi bạn sinh sống, tính trên thu nhập năm trước. Người nước ngoài có đăng ký cư trú tại Nhật vào ngày 1/1 cũng là đối tượng nộp thuế với điều kiện như người Nhật. Xem chi tiết ở mục ①.
A. Gồm Kintōwari (định mức, khoảng 5.000 yên/năm gồm cả thuế môi trường rừng) và Shotokuwari (khoảng 10% thu nhập chịu thuế). Ví dụ người độc thân thu nhập 3 triệu yên/năm nộp khoảng 116.500 yên/năm. Bảng ước tính theo thu nhập xem ở mục ③.
A. Nếu thu nhập năm trước thấp hơn ngưỡng nhất định thì được miễn (từ năm Reiwa 8, nếu chỉ có thu nhập lương thì từ 1,1 triệu yên/năm trở xuống được miễn). Ngoài ra, khi gặp thiên tai·thất nghiệp·bệnh dài ngày, có thể xin miễn giảm tại phòng thuế quận/thành phố. Chi tiết xem ở mục ⑥.
Nếu bạn dự định mua nhà, khấu trừ vay mua nhà có thể giúp giảm thuế thu nhập và thuế cư trú. Vay mua nhà cho người nước ngoài xem tại Hướng dẫn vay mua nhà cho người nước ngoài.
Dành cho người lo lắng về việc tính toán và làm hồ sơ khai thuế. Cũng có dịch vụ hoàn tất trực tuyến từ nhập liệu đến nộp (e-Tax). Phù hợp cho người có nhiều nguồn thu nhập hoặc khai thuế lần đầu.
Khai thuế dễ dàng【MoneyForward Cloud】
Thuế cư trú dựa trên thu nhập năm trước. Khai thuế giúp phản ánh đúng thu nhập. MoneyForward Cloud chỉ cần nhập liệu.
Dùng thử miễn phí →※Bài viết có nội dung quảng cáo. Vui lòng kiểm tra thông tin chính thức của Cục Thuế・chính quyền địa phương.