Hướng dẫn thuế thu nhập phụ & freelance cho người nước ngoài【2026・Khai thuế/Hóa đơn/Tư cách lưu trú】
※Bài viết có nội dung quảng cáo.
📋 Mục lục
Ngày càng có nhiều người nước ngoài đang làm việc tại Nhật Bản vừa có công việc phụ ngoài công việc chính, hoặc hoạt động với tư cách freelancer hay cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, thuế liên quan đến công việc phụ và freelance có nhiều quy định khác biệt so với người đi làm công ăn lương, bao gồm 「khai thuế (kakutei shinkoku)」「phân loại thu nhập」「chế độ hóa đơn (thuế tiêu thụ)」, và đối với người nước ngoài còn cần đặc biệt chú ý đến mối quan hệ giữa tư cách lưu trú và công việc phụ.
Bài viết này sẽ giải thích một cách dễ hiểu các quy định về thuế mà người nước ngoài cần biết khi làm công việc phụ hoặc freelance tại Nhật Bản.
- Trước khi bắt đầu làm thêm・freelance cần xác nhận tư cách lưu trú; đối với visa lao động, nếu làm thêm ngoài phạm vi ngành nghề của công việc chính có thể cần xin giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú.
- Đối với người đi làm công ăn lương có việc làm thêm, thuế thu nhập về nguyên tắc cần khai khi thu nhập vượt 200.000 yên/năm, còn thuế cư trú có thể cần khai ngay cả khi dưới 200.000 yên.
- Nếu có lưu giữ sổ sách, về nguyên tắc sẽ được phân loại là thu nhập kinh doanh, và có thể tận dụng khấu trừ tối đa 650.000 yên cùng chuyển lỗ trong 3 năm nhờ khai thuế màu xanh (aoiro shinkoku).
- Đăng ký hóa đơn (invoice) là tự nguyện; nếu không đăng ký và doanh thu chịu thuế trong kỳ cơ sở từ 10 triệu yên trở xuống thì về nguyên tắc không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ.
① Nội dung bài viết này
- Các loại thuế áp dụng cho thu nhập từ công việc phụ và freelance (thuế thu nhập, thuế cư dân, thuế tiêu thụ, thuế kinh doanh cá nhân)
- Điều kiện phải khai thuế (quy tắc 20 vạn yên) và lưu ý về khai thuế cư dân
- Sự khác biệt giữa thu nhập kinh doanh và thu nhập tạp vụ, tầm quan trọng của việc lưu giữ sổ sách
- Những gì có thể tính vào chi phí, sự khác biệt giữa khai thuế xanh (青色申告) và trắng (白色申告)
- Cơ chế chế độ hóa đơn (hóa đơn hợp lệ) và miễn/chịu thuế tiêu thụ
- Lưu ý về tư cách lưu trú và công việc phụ, giấy phép hoạt động ngoài tư cách (rủi ro nhập cư)
- Thủ tục khi về nước và đóng cửa doanh nghiệp
② ⚠️【Xác nhận trước tiên】Tư cách lưu trú và công việc phụ — Lưu ý về giấy phép hoạt động ngoài tư cách
Khả năng làm công việc phụ theo từng tư cách lưu trú
| Loại tư cách lưu trú | Công việc phụ · Freelance | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thường trú (永住者) | Không hạn chế | Không hạn chế về nội dung và thời gian lao động |
| Định cư (定住者) | Không hạn chế | Không hạn chế về nội dung và thời gian lao động |
| Vợ/chồng người Nhật | Không hạn chế | Không hạn chế về nội dung và thời gian lao động |
| Vợ/chồng người thường trú | Không hạn chế | Không hạn chế về nội dung và thời gian lao động |
| Kỹ thuật · Nhân văn · Quan hệ quốc tế (技人国) | Cần xác nhận | Công việc phụ ngoài phạm vi nghề nghiệp công việc chính có thể cần giấy phép hoạt động ngoài tư cách |
| Kỹ năng · Đặc định kỹ năng · Visa làm việc khác | Cần xác nhận | Về nguyên tắc chỉ giới hạn trong nghề nghiệp và hoạt động đã được cấp phép. Công việc phụ có thể cần giấy phép hoạt động ngoài tư cách |
| Du học | Về nguyên tắc không được phép (chỉ trong phạm vi giấy phép hoạt động ngoài tư cách) | Dù có giấy phép hoạt động ngoài tư cách vẫn có các giới hạn như không quá 28 giờ/tuần |
Trường hợp cần giấy phép hoạt động ngoài tư cách và rủi ro khi không có phép
Visa làm việc (kỹ thuật · nhân văn · quan hệ quốc tế, v.v.) về nguyên tắc chỉ giới hạn trong hoạt động trong phạm vi tư cách lưu trú đã được cấp phép (công việc chính). Nếu làm công việc phụ không liên quan đến nội dung công việc chính, hoặc hoạt động freelance với nghề nghiệp khác, thường sẽ cần lấy giấy phép hoạt động ngoài tư cách.
Nhất định phải xác nhận với Cục Xuất nhập cảnh hoặc hành chính thư
Việc tư cách lưu trú của bạn có cho phép làm công việc phụ hay hoạt động freelance hay không tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể (loại tư cách lưu trú, nội dung công việc chính, nội dung công việc phụ, hình thức tuyển dụng). Đừng tự phán đoán "chắc không sao", nhất định hãy xác nhận với Cục Xuất nhập cảnh và Quản lý lưu trú hoặc hành chính thư am hiểu về tư cách lưu trú.
③ Tổng quan về các loại thuế liên quan đến công việc phụ · freelance
Thu nhập từ công việc phụ và freelance chủ yếu liên quan đến 4 loại thuế sau.
| Loại thuế | Đối tượng áp dụng | Cơ quan khai · nộp thuế |
|---|---|---|
| Thuế thu nhập | Đánh thuế trên thu nhập sau khi trừ chi phí cần thiết và các khoản khấu trừ. Người đi làm có thu nhập ngoài lương (thu nhập khác ngoài lương và thu nhập thôi việc) trên 20 vạn yên/năm về nguyên tắc phải khai thuế | Cơ quan thuế (khai thuế năm) |
| Thuế cư dân (Thuế tỉnh + Thuế thành phố/quận/huyện) | Đánh thuế dựa trên thu nhập năm trước. Dù dưới 20 vạn yên vẫn có thể phải khai trong một số trường hợp (cần chú ý) | Thành phố/quận/huyện (khai thuế cư dân hoặc khai thuế năm) |
| Thuế tiêu thụ | Nếu doanh thu chịu thuế trong kỳ cơ sở vượt quá 1.000 vạn yên, sẽ trở thành đơn vị kinh doanh chịu thuế và có nghĩa vụ nộp thuế. Người đăng ký hóa đơn cũng áp dụng tương tự | Cơ quan thuế (khai thuế tiêu thụ) |
| Thuế kinh doanh cá nhân | Áp dụng khi kinh doanh một số ngành nghề nhất định với quy mô kinh doanh (có khấu trừ chủ doanh nghiệp 290 vạn yên/năm). Thuế suất khác nhau theo ngành | Cơ quan thuế tỉnh/thành (thông báo tính thuế tự động) |
Sự khác biệt giữa người đi làm có công việc phụ vs freelancer chuyên nghiệp
| Phân loại | Người đi làm + công việc phụ | Freelancer chuyên nghiệp · Cá nhân kinh doanh |
|---|---|---|
| Khai thuế thu nhập | Thu nhập ngoài lương và thu nhập thôi việc vượt quá 20 vạn yên/năm, về nguyên tắc cần khai thuế năm | Khi thu nhập vượt quá tổng các khoản khấu trừ và phát sinh số thuế phải nộp thì cần khai thuế |
| Thuế cư dân | Dù thu nhập công việc phụ dưới 20 vạn yên vẫn có thể phải khai thuế cư dân trong một số trường hợp | Nếu khai thuế năm thì thuế cư dân sẽ được tính toán tự động |
| Bảo hiểm xã hội | Tiếp tục được áp dụng bảo hiểm xã hội của nơi làm việc (bảo hiểm y tế · lương hưu doanh nghiệp) | Cần làm thủ tục tham gia bảo hiểm y tế quốc gia · lương hưu quốc gia |
| Quyết toán cuối năm | Phần công việc chính do nơi làm việc quyết toán cuối năm. Phần công việc phụ khai qua khai thuế năm | Không có quyết toán cuối năm. Khai toàn bộ qua khai thuế năm |
④ Những người phải khai thuế năm (Quy tắc 20 vạn yên · Thuế cư dân)
Quy tắc 20 vạn yên của người đi làm (Thuế thu nhập)
Nếu nhận lương từ một nơi và tổng thu nhập ngoài lương · thu nhập thôi việc không vượt quá 20 vạn yên/năm, về nguyên tắc không cần khai thuế thu nhập năm. Đây là quy tắc thường gọi là「quy tắc 20 vạn yên」.
Thuế cư dân áp dụng quy tắc khác (Cần đặc biệt chú ý)
Trường hợp freelancer chuyên nghiệp
Đối với freelancer chuyên nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh mà công việc chính không phải là hưởng lương, khi thu nhập năm vượt quá tổng các khoản khấu trừ và phát sinh số thuế phải nộp thì cần khai thuế năm. Ngay cả khi thu nhập thấp và số thuế bằng không, nếu muốn xin khấu trừ vay mua nhà, khấu trừ chi phí y tế, khấu trừ đóng góp furusato nozei, v.v., cũng cần khai thuế năm.
Rủi ro khi không khai thuế
⑤ Phân loại thu nhập: Thu nhập kinh doanh vs Thu nhập tạp vụ
Thu nhập từ công việc phụ và freelance thuộc「phân loại thu nhập」nào có ảnh hưởng lớn đến các khoản khấu trừ có thể sử dụng và cách xử lý lỗ.
| Phân loại | Thu nhập kinh doanh | Thu nhập tạp vụ |
|---|---|---|
| Điều kiện chính | Lưu giữ sổ sách kế toán (không phân biệt số tiền thu nhập), hoạt động kinh doanh liên tục, lặp đi lặp lại, độc lập | Không có sổ sách và thu nhập công việc phụ dưới khoảng 300 vạn yên thì về nguyên tắc là thu nhập tạp vụ (Thông tư NTA năm 2022) |
| Khai thuế xanh (青色申告) | Có thể (khấu trừ tối đa 65 vạn yên) | Không được |
| Kết chuyển lỗ | Có thể kết chuyển 3 năm | Không thể bù trừ lỗ với thu nhập khác |
| Lương người thân làm việc chung | Khai xanh: Lương người thân được phép | Không được |
| Sổ sách · ghi chép | Về nguyên tắc bắt buộc (khai xanh cần kế toán kép) | Ghi chép thu chi là tùy ý nhưng được khuyến khích |
⑥ Những gì có thể và không thể tính vào chi phí
Bằng cách ghi nhận các khoản chi liên quan đến kinh doanh và công việc phụ là「chi phí cần thiết」, có thể giảm thu nhập chịu thuế.
Ví dụ về chi phí chính
| Loại chi phí | Nội dung và lưu ý |
|---|---|
| Chi phí thông tin liên lạc | Phí điện thoại và internet dùng cho công việc. Nếu dùng chung với mục đích cá nhân, tính theo tỷ lệ sử dụng cho công việc |
| Chi phí đi lại | Chi phí di chuyển cho công việc (tàu điện, xe buýt, taxi, v.v.). Cần lưu giữ hóa đơn, ngày giờ và mục đích |
| Chi phí vật tư tiêu hao | Văn phòng phẩm, mực in, thiết bị làm việc (máy tính, v.v. Từ 10 vạn yên trở lên có thể phải khấu hao) |
| Chi phí thuê ngoài · ủy thác công việc | Chi phí ủy thác một phần công việc cho người khác |
| Chi phí sách · thông tin | Sách, tài liệu, phí tham dự hội thảo liên quan đến công việc |
| Phí phần mềm · dịch vụ | Phí sử dụng phần mềm kế toán, dịch vụ đám mây, v.v. dùng trong công việc |
| Tiền thuê nhà · điện nước (phân bổ gia đình) | Nếu dùng nhà làm văn phòng, phân bổ theo tỷ lệ sử dụng cho công việc (tỷ lệ diện tích, tỷ lệ thời gian, v.v.) |
| Chi phí tiếp khách | Ăn uống với đối tác kinh doanh liên quan đến công việc, v.v. Để tính toàn bộ vào chi phí cần có thực tế và ghi chép |
⑦ Khai thuế xanh (青色申告) và khai thuế trắng (白色申告)
Khai thuế năm có 2 loại là「khai thuế xanh」và「khai thuế trắng」. Nếu có thu nhập kinh doanh, việc chọn khai thuế xanh sẽ mang lại lợi ích tiết kiệm thuế đáng kể.
| Phân loại | Khai thuế xanh | Khai thuế trắng |
|---|---|---|
| Khấu trừ đặc biệt khai thuế | Tối đa 65 vạn yên (cần đáp ứng điều kiện e-Tax, v.v.) · 55 vạn yên · 10 vạn yên (3 mức) | Không có |
| Kết chuyển lỗ | Kết chuyển 3 năm (khấu trừ kết chuyển lỗ thuần) | Không được |
| Lương người thân chuyên trách | Có thể tính toàn bộ lương trả cho người thân cùng hộ khẩu vào chi phí | Chỉ khấu trừ người thân chuyên trách (có giới hạn) |
| Sổ sách | Kế toán kép (khấu trừ 65·55 vạn yên) hoặc sổ sách đơn giản (khấu trừ 10 vạn yên) | Cần lập bảng tóm tắt thu chi |
| Thủ tục trước | Cần nộp giấy khai mở doanh nghiệp + đơn xin phê duyệt khai thuế xanh | Không cần thủ tục đặc biệt trước |
Các bước thủ tục khai thuế xanh
⑧ Chế độ hóa đơn và thuế tiêu thụ
Đơn vị kinh doanh miễn thuế tiêu thụ là gì
Đơn vị kinh doanh có doanh thu chịu thuế trong kỳ cơ sở (2 năm trước hoặc kỳ kinh doanh 2 năm trước) không vượt quá 1.000 vạn yên về nguyên tắc được miễn nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ, gọi là「đơn vị kinh doanh miễn thuế」. Hầu hết những người mới bắt đầu làm công việc phụ hoặc freelance đều thuộc loại này.
Chế độ hóa đơn (Phương thức lưu trữ hóa đơn hợp lệ)
Chế độ hóa đơn chính thức bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2023. Để phát hành「hóa đơn hợp lệ (invoice)」, cần đăng ký với cơ quan thuế là「đơn vị phát hành hóa đơn hợp lệ」và lấy số đăng ký (T + 13 chữ số).
| Phân loại | Chưa đăng ký hóa đơn (Miễn thuế) | Đã đăng ký hóa đơn (Chịu thuế) |
|---|---|---|
| Nộp thuế tiêu thụ | Về nguyên tắc miễn (Doanh thu dưới 1.000 vạn yên) | Có nghĩa vụ khai và nộp thuế tiêu thụ bao gồm trong doanh thu |
| Phát hành hóa đơn hợp lệ | Không thể phát hành (Có thể bất lợi với đối tác yêu cầu hóa đơn) | Có thể phát hành |
| Ảnh hưởng đến đối tác | Đối tác (đơn vị chịu thuế) có thể gặp khó khăn trong khấu trừ thuế đầu vào | Đối tác có thể khấu trừ thuế đầu vào |
| Có cần đăng ký không | Trường hợp chủ yếu BtoC hoặc giao dịch với đơn vị miễn thuế, có thể không cần | Giao dịch BtoB và nhận đặt hàng từ doanh nghiệp nhiều, đăng ký thường có lợi hơn |
Đặc lệ 2 thành (áp dụng đến năm 2026)
Dành cho những người mới trở thành đơn vị chịu thuế do đăng ký hóa đơn (chuyển từ miễn thuế), có 「đặc lệ 2 thành」giảm số thuế tiêu thụ phải nộp xuống còn 20% thuế bán hàng. Cá nhân kinh doanh có thể áp dụng đến năm 2026 (kỳ thuế bao gồm ngày 30 tháng 9 năm 2026).
⑨ Các bước khai thuế năm · Tài liệu cần thiết
Dành cho người lo lắng về việc tính toán và làm hồ sơ khai thuế. Cũng có dịch vụ hoàn tất trực tuyến từ nhập liệu đến nộp (e-Tax). Phù hợp cho người có nhiều nguồn thu nhập hoặc khai thuế lần đầu.
Khai thuế dễ dàng【MoneyForward Cloud】
Tự động tổng hợp thu nhập・chi phí. Chỉ cần nhập theo màn hình là tạo được tờ khai. Hỗ trợ điện thoại.
Bắt đầu khai thuế miễn phí →※Bài viết có nội dung quảng cáo. Vui lòng kiểm tra thông tin chính thức của Cục Thuế・chính quyền địa phương.
⑩ Lưu ý khi về nước · thay đổi tư cách lưu trú
Khi đóng cửa doanh nghiệp, về nước hoặc thay đổi tư cách lưu trú, có thể cần thực hiện các thủ tục sau.
⑪ Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nguồn tài liệu · Tài liệu tham khảo
- NTA「No.1900 Người có lương cần khai thuế năm ↗」
- NTA「No.2100 Tóm tắt về khấu hao ↗」
- NTA「Thông tư về thu nhập kinh doanh · thu nhập tạp vụ (phân loại thu nhập công việc phụ) (năm 2022) ↗」
- NTA「No.6498 Phương thức lưu trữ hóa đơn hợp lệ (Chế độ hóa đơn) ↗」
- NTA「Trang web chuyên biệt về chế độ hóa đơn ↗」
- Cục Xuất nhập cảnh và Quản lý lưu trú「Trang web chính thức IMMI ↗」